357

Hai năm sau ngày đất nước thống nhất, cơ sở Đại học Sư phạm Quy Nhơn được thành lập theo Quyết định số 1842/QĐ ngày 21.12.1977 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục. Gần 4 năm sau, Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 02/HĐBT ngày 13.7.1981 thành lập Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn. Ngày 30.10.2003, Trường Đại học Sư phạm Quy Nhơn được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 221/2003/QĐ-TTg đổi tên thành Trường Đại học Quy Nhơn để xây dựng trường đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, đóng góp tích cực vào sự nghiệp giáo dục – đào tạo, vào công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội cho các tỉnh khu vực duyên hải Nam Trung bộ, Tây Nguyên và cả nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.

 

Trường Đại học Quy Nhơn
Địa chỉ: 170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, Bình Định
Điện thoại: (056)3646071, 3846803
Website: http://www.qnu.edu.vn

Điểm chuẩn 2015:

1 2
4

Điểm chuẩn 2016 sẽ được cập nhật ngay sau khi công bố. Các bạn vui lòng đăng ký để nhận được thông tin sớm nhất.

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Ký hiệu: DQN

170 An Dương Vương, TP. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định;

ĐT: (056)3846156, 3846803. Website: http://www.qnu.edu.vn

Ngành đào tạoMã ngànhTổ hợp xét tuyểnChỉ tiêu
 Các ngành đào tạo đại học  4.500
 Các ngành đào tạo Cử nhân sư phạm  810
 Sư phạm Toán họcD140209Toán, Lý, Hóa65
Toán, Lý, Anh
 Sư phạm Vật líD140211Toán, Lý, Hóa65
Toán, Lý, Anh
 Sư phạm Hóa họcD140212Toán, Lý, Hóa65
Toán, Hóa, Anh
 Sư phạm Tin họcD140210Toán, Lý, Hóa40
Toán, Lý, Anh
Toán, Văn, Anh
 Sư phạm Sinh họcD140213Toán, Hóa, Sinh55
 Sư phạm Ngữ vănD140217Văn, Sử, Địa60
Văn, Sử, Anh
Văn, Địa, Anh
 Sư phạm Lịch sửD140218Văn, Sử, Địa55
Văn, Sử, Anh
 Sư phạm Địa líD140219Toán, Lý, Hóa55
Văn, Sử, Địa
 Giáo dục chính trịD140205Văn, Sử, Địa40
Toán, Văn, Anh
 Sư phạm Tiếng AnhD140231Toán, Văn, Anh110
 Giáo dục Tiểu họcD140202Toán, Lý, Hóa80
Văn, Sử, Địa
 Giáo dục thể chấtD140206Toán, Sinh, Năng khiếu40
 Giáo dục mầm nonD140201Toán, Văn, Năng khiếu80
 Các ngành đào tạo Cử nhân khoa học  1.710
 Toán họcD460101Toán, Lý, Hóa80
Toán, Lý, Anh
 Công nghệ thông tinD480201Toán, Lý, Hóa250
Toán, Lý, Anh
Toán, Văn, Anh
 Vật lí họcD440102Toán, Lý, Hóa60
Toán, Lý, Anh
 Hóa họcD440112Toán, Lý, Hóa80
Toán, Hóa, Anh
 Sinh họcD420101Toán, Hóa, Sinh60
 Quản lí đất đaiD850103Toán, Lý, Hóa200
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Văn, Anh
 Địa lí  tự nhiênD440217Toán, Lý, Hóa30
Toán, Hóa, Sinh
Toán, Văn, Anh
 Văn họcD220330Văn, Sử, Địa150
Văn, Sử, Anh
Văn, Địa, Anh
 Lịch sửD220310Văn, Sử, Địa100
Văn, Sử, Anh
 Tâm lí học giáo dụcD310403Toán, Lý, Hóa40
Văn, Sử, Địa
Toán, Văn, Anh
 Công tác xã hộiD760101Văn, Sử, Địa60
Toán, Văn, Anh
 Quản lý giáo dụcD140114Toán, Lý, Hóa50
Văn, Sử, Địa
Toán, Văn, Anh
 Việt Nam họcD220113Văn, Sử, Địa70
Toán, Văn, Anh
Văn, Địa, Anh
 Quản lí nhà nướcD310205Toán, Lý, Hóa200
Văn, Sử, Địa
Toán, Văn, Anh
 Ngôn ngữ AnhD220201Toán, Văn, Anh280
 Các ngành ĐT Cử nhân KT – QTKD  1.250
 Quản trị kinh doanhD340101Toán, Lý, Hóa400
Toán, Văn, Anh
Toán, Lý, Anh
 Kinh tếD310101Toán, Lý, Hóa250
Toán, Văn, Anh
Toán, Lý, Anh
 Kế toánD340301Toán, Lý, Hóa350
Toán, Văn, Anh
Toán, Lý, Anh
 Tài chính –  Ngân hàngD340201Toán, Lý, Hóa250
Toán, Văn, Anh
Toán, Lý, Anh
 Các ngành đào tạo Kỹ sư  730
 Kĩ thuật điện, điện tửD520201Toán, Lý, Hóa180
Toán, Lý, Anh
 Kĩ thuật điện tử, truyền thôngD520207Toán, Lý, Hóa150
Toán, Lý, Anh
 Công nghệ kĩ thuật xây dựngD510103Toán, Lý, Hóa150
Toán, Lý, Anh
 Nông họcD620109Toán, Hóa, Sinh50
 Công nghệ Kỹ thuật hóa họcD510401Toán, Lý, Hóa200

– Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh cả nước

– Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi THPT Quốc gia tại các cụm do trường đại học chủ trì. Trường chỉ tổ chức thi các môn năng khiếu vào ngành Giáo dục thể chất và Giáo dục mầm non.

– Điểm xét tuyển theo ngành học.

– Ngành SP tiếng Anh và Ngôn ngữ Anh: môn tiếng Anh là môn thi chính, nhân hệ số 2

– Ngành Giáo dục mầm non, môn Năng khiếu: hát, đọc diễn cảm, kể chuyện.

– Ngành Giáo dục thể chất, môn năng khiếu: bật xa, gập thân, chạy cự ly ngắn. Môn năng khiếu nhân hệ số 2; yêu cầu thể hình cân đối, nam cao 1,65m, nặng 45kg trở lên; nữ cao 1,55m, nặng 40kg trở lên.

– Các ngành sư phạm không tuyển thí sinh dị hình, dị tật, nói ngọng, nói lắp.

– Số chỗ ở trong KTX: 4.500.

Qua 35 năm xây dựng và phát triển, Trường Đại học Quy Nhơn đã lớn mạnh không ngừng, cả về quy mô và lĩnh vực đào tạo lẫn trình độ và chất lượng đào tạo, cả về số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ, giảng viên… Hiện nay, Trường có 16 khoa, đào tạo 42 ngành thuộc các khối sư phạm, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, kỹ thuật – công nghệ, kinh tế…, với quy mô xấp xỉ 18.000 sinh viên chính quy và khoảng 10.000 sinh viên không chính quy. Trường đã và đang đào tạo trình độ thạc sĩ gồm 12 chuyên ngành, với quy mô gần 900 học viên. Ngoài ra, Trường còn đào tạo đại học, sau đại học và bồi dưỡng tiếng Việt cho gần 950 lưu học sinh Lào thuộc các tỉnh Attapư, Chămpasắc, Salavan và Sekon. Trường Đại học Quy Nhơn đến nay đã trở thành địa chỉ đáng tin cậy và có uy tín, thương hiệu trong xã hội.

Dữ liệu đang được cập nhật. Các bạn vui lòng đăng ký để được nhận thông tin sớm nhất.

Hiểu được băn khoăn của học sinh trong việc chọn ngành, chọn trường, Fixi cung cấp thông tin về 500 trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên cả nước. Dữ liệu này đảm bảo được tính khách quan và chính xác bởi fixi.vn không thuộc bất kỳ một cơ sở đào tạo nào.

Đăng ký nhận tư vấn thêm

về trường Đại học Quy Nhơn