784

Trường đại học Tôn Đức Thắng hiện nay, tiền thân là Trường đại học công nghệ dân lập Tôn Đức Thắng, thành lập ngày 24/9/1997. Đến ngày 11/06/2008, trường quyết định đổi tên Trường đại học bán công Tôn Đức Thắng thành Trường đại học Tôn Đức Thắng và chuyển về trực thuộc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam thành một trường công lập.

PHƯƠNG CHÂM HOẠT ĐỘNG

 “Vì sự phát triển con người và một xã hội tăng trưởng ổn định, bền vững”

TRIẾT LÝ HOẠT ĐỘNG

 “Chất lượng và Tin cậy”

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

 “Hiệu quả, Công bằng và Ổn định”

MỤC TIÊU

Trường đại học Tôn Đức Thắng định hướng phát triển thành một đại học nghiên cứu ứng dụng trong vòng ba thập niên tới, song song với việc giữ vai trò đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, phục vụ nhu cầu nhân lực chất lượng cao của tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh khu vực phía Nam.

Thực hiện chương trình 17/TU và (Chỉ thị 13) của Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh về đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho giai cấp công nhân của thành phố; phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước. Góp phần đào tạo nhân tài, nhân lực, mở rộng hoạt động nghiên cứu khoa học và nghiên cứu ứng dụng để phục vụ hệ thống sản xuất, xã hội Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khu vực phía Nam và cả nước.

– Thời gian thành lập: 24 tháng 9 năm 1997
– Địa chỉ: 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
– Loại trường: công lập
– Điện thoại: +84-(08)-37 755 051 (Phòng đào tạo)
– Website: http://www.tdt.edu.vn/

 ĐIỂM TRÚNG TUYỂN NGUYỆN VỌNG 1 ( KHÔNG NHÂN HỆ SỐ) 

STT

Mã ngành

Tên ngành

Tổ hợp môn

Điểm trúng tuyển

TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC

1

D210402

Thiết kế công nghiệpVăn, Vẽ màu, Vẽ HHMT (H)

16

Toán, Văn, Vẽ màu (H1)

16

Toán, Vẽ màu, Vẽ HHMT

16

2

D210403

Thiết kế đồ họaVăn, Vẽ màu, Vẽ HHMT (H)

17.5

Toán, Văn, Vẽ màu (H1)

16.5

Toán, Vẽ màu, Vẽ HHMT

17.5

3

D210404

Thiết kế thời trangVăn, Vẽ màu, Vẽ HHMT (H)

17

Toán, Văn, Vẽ màu (H1)

16

Toán, Vẽ màu, Vẽ HHMT

17

4

D210405

Thiết kế nội thấtVăn, Vẽ màu, Vẽ HHMT (H)

17

Toán, Văn, Vẽ màu (H1)

16

Toán, Vẽ màu, Vẽ HHMT

17

5

D220113

Việt Nam họcToán, Lí, Anh (A1)

19.5

Văn, Sử, Địa (C)

20.5

Văn, Toán, Lí

21.5

Văn, Toán, Anh (D1)

20

6

D220201

Ngôn ngữ AnhVăn, Toán, Anh (D1)

20.75

Văn, Lí, Anh

21.75

7

D220204

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuyên ngành Tiếng Trung)Văn, Toán, Anh (D1)

19.5

Văn, Toán, Trung (D4)

19.5

Văn, Lí, Anh

20

Văn, Lí, Trung

19.5

8

D220204

Ngôn ngữ TQ (Chuyên ngành Trung – Anh)Văn, Toán, Anh (D1)

20.25

Văn, Toán, Trung (D4)

20.25

Văn, Lí, Anh

20.5

Văn, Lí, Trung

20.25

9

D220343

Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và sự kiện)Toán, Sinh, NK TDTT (T)

17

Toán, Lí, Anh (A1)

17

Văn, Toán, Anh (D1)

17

Văn, Anh, NK TDTT

17

10

D310301

Xã hội họcToán, Lí, Anh (A1)

19.25

Văn, Sử, Địa (C)

20.25

Văn, Toán, Lí

21.25

Văn, Toán, Anh (D1)

19.25

11

D340101

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành QT Marketing)Toán, Lí, Hóa (A)

21.25

Toán, Lí, Anh (A1)

20.75

Văn, Toán, Lí

22.25

Văn, Toán, Anh (D1)

20.75

12

D340101

Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị NH – KS)Toán, Lí, Hóa (A)

21

Toán, Lí, Anh (A1)

20.5

Văn, Toán, Lí

21.5

Văn, Toán, Anh (D1)

20.5

13

D340120

Kinh doanh quốc tếToán, Lí, Hóa (A)

22

Toán, Lí, Anh (A1)

21.5

Văn, Toán, Lí

21.5

Văn, Toán, Anh (D1)

21.5

14

D340201

Tài chính – Ngân hàngToán, Lí, Hóa (A)

21

Toán, Lí, Anh (A1)

20.25

Văn, Toán, Lí

21.5

Văn, Toán, Anh (D1)

20.25

15

D340301

Kế toánToán, Lí, Hóa (A)

20.75

Toán, Lí, Anh (A1)

20.25

Văn, Toán, Lí

21.25

Văn, Toán, Anh (D1)

20.75

16

D340408

Quan hệ lao độngToán, Lí, Hóa (A)

20

Toá

 

HỆ ĐÀO TẠO

+ Đào tạo công nhân kỹ thuật.

+ Trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề.

+ Cao đẳng

+ Đại học

+ Sau đại học

– Ngành đào tạo:

+ Ngành Toán ứng dụng

+ Ngành Tài chính – Ngân hàng

+ Ngành Quản trị kinh doanh

+ Ngành Kế toán

+ Ngành Khoa học máy tính

+ Ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

+ Ngành Kỹ thuật hóa học

+ Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và CN

CƠ SỞ VẬT CHẤT

 

GIẢNG VIÊN

Khoa quản trị Kinh doanh hiện có 59 giảng viên: 5 giáo sư, 8 tiến sĩ, 4 nghiên cứu sinh, 26 thạc sĩ , 2 cao học, 14 cử nhân tốt nghiệp từ các Trường kinh tế danh tiếng trong và ngoài nước trực tiếp tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học. Ngoài ra, Khoa còn mời các giảng viên thỉnh giảng có trình độ sau đại học, nhiều kinh nghiệm thực tế và chuyên môn cao, tâm huyết tham gia giảng dạy, hướng dẫn chuyên đề và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên theo đúng chuyên ngành

HỌC PHÍ

Năm học 2014-2015 là 13 triệu đồng/người học/năm
Năm học 2015-2016 tăng lên 14,95 triệu đồng/người học/năm
Năm học 2016-2017 là 17,2 triệu đồng/người học/năm
Riêng ngành dược mức học phí 2016 – 2017 là: 18.730.000đ/năm

Trường Tôn Đức Thắng có nhiều CLB như:

– CLB Văn Nghệ ĐH Tôn Đức Thắng

– CLB Karate-Do Trường Đại Học Tôn Đức Thắng

– CLB Bóng rổ ĐH Tôn Đức Thắng – TDTU Basketball Club

Hiểu được băn khoăn của học sinh trong việc chọn ngành, chọn trường, Fixi cung cấp thông tin về 500 trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên cả nước. Dữ liệu này đảm bảo được tính khách quan và chính xác bởi fixi.vn không thuộc bất kỳ một cơ sở đào tạo nào.

Đăng ký nhận tư vấn thêm

về trường Đại học Tôn Đức Thắng