925

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh thành lập ngày 27/10/1976 theo Quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ. Tiền thân của Trường là Đại học Sư phạm Quốc gia Sài Gòn được thành lập năm 1957. Năm 1995, Trường là thành viên của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 1999, Chính phủ quyết định tách Trường khỏi Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh để xây dựng thành Trường Đại học Sư phạm trọng điểm phía Nam.

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong hai trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước, có một vị trí địa lí, kinh tế, khoa học, văn hóa đặc thù: Trường đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố đông dân nhất nước,trung tâm số một về kinh tế và là một trong hai trung tâm khoa học, văn hóa của cả nước; nơi tập trung các trường đại học, các viện nghiên cứu với số lượng trí thức cấp cao đông đảo, nơi có quan hệ giao lưu rộng và sâu về giáo dục, khoa học, văn hóa với thế giới.

Hiện nay, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh là một trong 14 trường Đại học trọng điểm Quốc gia và là 1 trong 2 trường Đại học Sư phạm lớn của cả nước, đóng vai trò nòng cốt, đầu đàn đối với hệ thống các trường sư phạm và phổ thông ở phía Nam.

Địa chỉ: 280 An Dương Vương, P4, Q5, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08 8352020)

Fax: 8398946

Website: http://hcmup.edu.vn/

Điểm chuẩn 2015:

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp mônĐiểm chuẩnGhi chú
1D220203Ngôn ngữ PhápD14; D6424
2D220203Ngôn ngữ PhápD01; D0326.17
3D220202Ngôn ngữ Nga – AnhD14; D6220.25
4D220202Ngôn ngữ Nga – AnhD01; D0225.42
5D220201Ngôn ngữ AnhD0131.33
6D310401Tâm lý họcB00, C00, D0121.25
7D220212Quốc tế họcD1419.75
8D220212Quốc tế họcC0019.75
9D220113Việt Nam họcC00, D0120.25
10D220330Văn họcC00, D0128
11D440112Hóa họcA00, B0030.17
12D440102Vật lý họcA00, A0127.25
13D480201Công nghệ thông tinA00, A0120.25
14D140114Quản lí Giáo dụcA00, A01, C00, D0121.25
15D140203Giáo dục Đặc biệtD01, M00; B03; C0320
16D140206Giáo dục Thể chấtT0124
17D140206Giáo dục Thể chấtT0022
18D140201Giáo dục Mầm nonM0021.5
19D140202Giáo dục Tiểu họcC0321.5
20D140202Giáo dục Tiểu họcA00, A01, D0123.25
21D140234SP Tiếng Trung quốcD14; D6524
22D140234SP Tiếng Trung quốcD01; D0426.75
23D140233Sư phạm Tiếng PhápD14; D6421.42
24D140233Sư phạm Tiếng PhápD01; D0327.25
25D140232SP song ngữ Nga-AnhD6224.17
26D140232SP song ngữ Nga-AnhD1424.17
27D140232SP song ngữ Nga-AnhD0227.58
28D140232SP song ngữ Nga-AnhD0127.58
29D140231SP Tiếng AnhD0133.92
30D140208GDQP – ANA00, A01, C00, D0120.5
31D140205GD Chính trịC0318.5
32D140205GD Chính trịC00, D0120.75
33D140219SP Địa lýC04, D10, D1530.83
34D140219SP Địa lýC0032.08
35D140218SP Lịch sửD1426.58
36D140218SP Lịch sửC0031.08
37D140217SP Ngữ vănC03, C0430.5
38D140217SP Ngữ vănC00, D0132.5
39D140213SP Sinh họcD0828.25
40D140213SP Sinh họcB0030.58
41D140212SP Hóa họcA0033.67
42D140211SP Vật lýC0131.67
43D140211SP Vật lýA00, A0132.75
44D140210SP Tin họcA00, A0121
45D140209SP Toán họcA0133.25
46D140209SP Toán họcA0034.33
47D220204Ngôn ngữ Trung quốcD01; D0426.25
48D220204Ngôn ngữ Trung quốcD14; D6522
49D220209Ngôn ngữ NhậtD01; D0629.83
50D220209Ngôn ngữ NhậtD14; D6327.67

Điểm chuẩn 2016 sẽ được cập nhật ngay sau khi công bố. Các bạn vui lòng đăng ký để nhận được thông tin sớm nhất.

 

THÔNG TIN TUYỂN SINH

ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY NĂM 2016

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ký hiệu trường: SPS
Địa chỉ: 280 An Dương Vương, Phường 4 Quận 5 TP Hồ Chí Minh

Điện thoại: (08) 38352020; Website: http://hcmup.edu.vn

STTNgành họcMã ngànhTổ hợp môn thi/xét tuyểnChỉ tiêu
 Các ngành đào tạo trình độ đại học, khối ngành sư phạm:1.840
1. Quản lí giáo dụcD140114Toán, Vật lí, Hóa học

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

80
2. Giáo dục Chính trịD140205Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Toán, Ngữ văn, Lịch sử
80
3. Giáo dục Quốc phòng – An NinhD140208Toán, Vật lí, Hóa học

Toán, Vật lí, Tiếng Anh

Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh

Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí

80
4. Sư phạm Toán họcD140209TOÁN, Vật lí, Hóa học
TOÁN, Vật lí, Tiếng Anh
150
5. Sư phạm Tin họcD140210Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
90
6. Sư phạm Vật líD140211Toán, VẬT LÍ, Hóa học
Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
Toán, VẬT LÍ, Ngữ văn
100
7. Sư phạm Hóa họcD140212Toán, Vật lí, HÓA HỌC80
8. Sư phạm Sinh họcD140213Toán, Hóa học, SINH HỌC
Toán, SINH HỌC, Tiếng Anh
80
9. Sư phạm Ngữ vănD140217Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh
NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
Toán, NGỮ VĂN, Lịch sử
Toán, NGỮ VĂN, Địa lí
120
10. Sư phạm Lịch sửD140218Ngữ văn, LỊCH SỬ, Địa lí
Ngữ văn, LỊCH SỬ, Tiếng Anh
90
11. Sư phạm Địa líD140219Ngữ văn, Lịch sử, ĐỊA LÍ
Toán, Ngữ văn, ĐỊA LÍ
Toán, Tiếng Anh, ĐỊA LÍ
Ngữ văn, Tiếng Anh, ĐỊA LÍ
90
12. Giáo dục Thể chấtD140206Toán, Sinh học, NĂNG KHIẾU
Toán, Ngữ văn, NĂNG KHIẾU
120
13. Giáo dục Tiểu họcD140202Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Lịch sử
200
14. Giáo dục Mầm nonD140201Toán, Ngữ văn, Năng khiếu190
15. Giáo dục Đặc biệtD140203Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Toán, Ngữ văn, Năng khiếu
Toán, Ngữ văn, Lịch sử
Toán, Ngữ văn, Sinh học
50
16. Sư phạm Tiếng AnhD140231Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH120
17. Sư phạm song ngữ Nga-Anh

 

D140232Toán, Ngữ văn, TIẾNG NGA
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG NGA
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
40
18. Sư phạm Tiếng PhápD140233Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
40
19. Sư phạm Tiếng Trung QuốcD140234Toán, Ngữ văn, TIẾNG TRUNG QUỐC
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG TRUNG QUỐC
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
40
 Các ngành đào tạo trình độ đại học, khối ngành ngoài sư phạm:1.460
20. Ngôn ngữ Anh
Các chương trình đào tạo:
– Tiếng Anh thương mại;
– Tiếng Anh biên, phiên dịch.
D220201Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH180
21. Ngôn ngữ Nga-AnhD220202Toán, Ngữ văn, TIẾNG NGA
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG NGA
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
120
22. Ngôn ngữ Pháp
Các chương trình đào tạo:
– Tiếng Pháp du lịch
– Tiếng Pháp biên, phiên dịch
D220203Toán, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG PHÁP
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
110
23. Ngôn ngữ Trung QuốcD220204Toán, Ngữ văn, TIẾNG TRUNG QUỐC
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG TRUNG QUỐC
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
130
24. Ngôn ngữ Nhật
Chương trình đào tạo:
– Tiếng Nhật biên, phiên dịch
D220209Toán, Ngữ văn, TIẾNG NHẬT
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG NHẬT
Toán, Ngữ văn, TIẾNG ANH
Lịch sử, Ngữ văn, TIẾNG ANH
130
25. Vật lí họcD440102Toán, VẬT LÍ, Hóa học
Toán, VẬT LÍ, Tiếng Anh
110
26. Hóa học

Các chương trình đào tạo:

– Hóa vô cơ

– Hóa hữu cơ

D440112Toán, Vật lí, HÓA HỌC

Toán, HÓA HỌC, Sinh học

100
27. Quốc tế họcD220212Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
120
28. Việt Nam học
Chương trình đào tạo:
– Văn hóa – Du lịch
D220113Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
120
29. Văn họcD220330Toán, NGỮ VĂN, Tiếng Anh
NGỮ VĂN, Lịch sử, Địa lí
80
30. Tâm lý họcD310401Toán, Hóa học, Sinh học
Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh
110
31. Công nghệ thông tinD480201Toán, Vật lí, Hóa học
Toán, Vật lí, Tiếng Anh
150

– Trường tuyển sinh dựa vào kết quả kỳ thi THPT quốc gia và kết quả thi các môn năng khiếu do trường tổ chức để xét tuyển.

– Điều kiện xét tuyển là thí sinh phải tốt nghiệp THPT và có hạnh kiểm các học kỳ ở bậc THPT đều đạt loại khá trở lên.

– Trường xét tuyển theo ngành và tổ hợp các môn thi. Với các ngành có môn thi chính, điểm môn thi chính nhân hệ số 2.

– Với các ngành thuộc khối ngành sư phạm, thí sinh cần đảm bảo không bị dị tật, không nói ngọng, nói lắp, thể hình: nam cao 1,55 m; nữ cao 1,50 m trở lên;

– Với các ngành Giáo dục thể chất về thể hình, yêu cầu thí sinh nam cao 1,65m, nặng 50 kg trở lên; nữ cao 1,55m, nặng 45 kg trở lên.

– Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất, thí sinh sẽ thi chạy cự ly ngắn, lực kế bóp tay, bật xa tại chỗ; môn thi năng khiếu các ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt, thí sinh thi đọc, kể diễn cảm và hát. Thời gian thi tổ chức vào ngày 10.7.

– Riêng ngành sư phạm song ngữ Nga-Anh, sinh viên được cấp bằng ĐH sư phạm tiếng Nga và CĐ sư phạm tiếng Anh khi tốt nghiệp.

THÔNG BÁO

Về việc thi năng khiếu tuyển sinh đại học chính quy năm 2016

  1. Các môn thi năng khiếu

Môn thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất : thí sinh dự thi ở 03 phần thi: chạy cự li ngắn, lực kế bóp tay và bật xa tại chỗ.

– Môn thi năng khiếu các ngành Giáo dục mầm non và Giáo dục đặc biệt: thí sinh dự thi ở 02 phần thi: Phần thi Đọc, kể diễn cảm và Phần thi hát.

  1. Đăng kí dự thi năng khiếu

Thời hạn đăng kí dự thi năng khiếu: từ ngày 22/02/2016 đến hết ngày 30/05/2016.

Đăng kí và nộp hồ sơ dự thi

Thí sinh có thể đăng kí dự thi bằng một trong các hình thức sau đây:

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường hoặc chuyển phát nhanh qua đường bưu điện:

Hồ sơ dự thi gồm:

– Phiếu đăng kí dự thi (theo mẫu của Trường ĐHSP Tp.HCM);

Tải phiếu đăng kí dự thi tại đây

– Bản photocopy 2 mặt của chứng minh nhân dân trên một tờ giấy A4 (không cần công chứng);

Địa chỉ nhận hồ sơ đăng kí dự thi:

Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, Trường ĐHSP Tp.HCM,

Địa chỉ: Phòng A202, Lầu 2, Dãy nhà A, 280 An Dương Vương, F4, Q.5, Tp.HCM.

Điện thoại: (08) 38352020 – Số nội bộ: 147.

Đăng kí dự thi trực tuyến tại trang thông tin tuyển sinh của Trường:

Thí sinh truy cập vào địa chỉ http://hcmup.edu.vn?site=214 và làm theo hướng dẫn.

Nộp lệ phí dự thi năng khiếu

Lệ phí đăng kí dự thi năng khiếu 300.000đ/môn thi/thí sinh.

Thí sinh có thể nộp lệ phí dự thi bằng một trong các hình thức sau đây:

Nộp lệ phí trực tiếp tại Trường.

Nộp lệ phí bằng cách chuyển tiền vào tài khoản của nhà trường với thông tin:

Tên chủ tài khoản : Trường Đại học Sư phạm Tp.HCM

Số tài khoản : 1606201036044, tại Ngân hàng Agribank chi nhánh An Phú

Nội dung nộp tiền: LP_THI – NK2016 – [Họ và tên thí sinh] – [Số CMND của thí sinh]

Lưu ý: Sau khi đóng lệ phí, thí sinh phải giữ lại biên lai đóng lệ phí hoặc giấy chuyển tiền để đối chiếu khi đến làm thủ tục dự thi.

  1. Dự thi các môn năng khiếu

– Thời gian dự kiến tổ chức thi các môn năng khiếu: ngày 10/7/2016.

– Trước 25/6/2016, Trường sẽ gửi giấy báo dự thi cho các thí sinh qua đường bưu điện theo địa chỉ mà thí sinh cung cấp. Thí sinh có thể tự in phiếu báo dự thi từ trang thông tin tuyển sinh của Trường.

– Địa điểm thi dự kiến:

Thi năng khiếu ngành Giáo dục thể chất: dự thi tại SVĐ Quân khu 7, Tp.HCM.

Thi năng khiếu các ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục đặc biệt: dự thi tại Trường ĐHSP Tp.HCM, 280 An Dương Vương, F4, Q.5, Tp.HCM.

Một số vấn đề thí sinh cần lưu ý:

– Khi làm hồ sơ dự thi, thí sinh phải ghi chính xác, đầy đủ và rõ ràng các thông tin cá nhân và địa chỉ liên hệ để thuận tiện trong việc quản lí thông tin và liên lạc với thí sinh sau này.

– Lịch thi và địa điểm thi cụ thể sẽ được ghi trong giấy báo dự thi của thí sinh. Khi nhận giấy báo dự thi, thí sinh phải kiểm tra kỹ các thông tin cá nhân. Nếu phát hiện sai sót cần báo ngay cho Hội đồng thi trước ngày thi để kịp thời điều chỉnh. Sau ngày thi, mọi yêu cầu điều chỉnh thông tin cá nhân sẽ không được giải quyết.

– Chỉ có những thí sinh đã đóng lệ phí dự thi trong thời hạn quy định thì mới được có tên trong danh sách dự thi.

– Thí sinh thường xuyên truy cập vào trang thông tin tuyển sinh của Trường tại địa chỉhttp://tuyensinh.hcmup.edu.vn để xem danh sách và các thông báo mới nhất về kì thi.

– Khi đi dự thi, thí sinh phải mang theo giấy báo dự thi, giấy CMND (bản chính) và biên lai đóng lệ phí dự thi để đối chiếu khi cần thiết.

 

Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm của Trường đạt từ 85 đến 90%. Đại bộ phận sinh viên tốt nghiệp đều được các cơ sở Giáo dục và Đào tạo tiếp nhận.

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đào tạo trình độ Đại học cho 32 chuyên ngành, trong đó có 21 chuyên ngành sư phạm và 11 chuyên ngành ngoài sư phạm.

Từ năm 1976 đến nay Trường đã đào tạo và cấp bằng Cử nhân cho 53.646 sinh viên chính quy, 14.378 sinh viên chuyên tu và tại chức, 100 sinh viên nước ngoài.

Trên 70% số sinh viên hệ chính quy tốt nghiệp ra Trường có việc làm đúng ngành nghề đào tạo.

Các đội tuyển của Trường (Toán học, Tin học, Vật lí, Hóa học, các môn Khoa học Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh) dự thi toàn quốc và khu vực thường đạt giải cao về đồng đội và cá nhân.

 

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã kí kết hợp tác với 53 trường đại học và viện nghiên cứu thuộc các nước: Pháp, Bỉ, Thụy Điển, Na uy, Hà Lan, Lúc-xăm-bua, Cộng hòa Séc, Anh, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Cam-Pu-Chia, Ấn Độ, Niu-Di-Lân, Úc, Ca-Na-Đa, Hoa Kỳ … Trường hợp tác với các tổ chức quốc tế như: VVOB (Bỉ), AVI (Úc), Fulbright, VIA (Hoa kỳ). Trường là thành viên của hai tổ chức AUF (Khối đại học Pháp ngữ), RIFEFF (Tổ chức các Đại học Sư phạm Thế giới, Cộng đồng Pháp ngữ).

 

Một số hình ảnh Đội Truyền thông đã nhận được từ Đội hình “Sức khỏe sinh sản” đang chuẩn bị cho buổi giao lưu tuyên truyền đầu tiên tại UBND phường 8, quận Tân Bình.

 

'Hình ảnh buổi Tuyên truyền đầu tiên tại UBND phường, quận Tân Bình'
Lễ ra quân Chiến dịch tình nguyện MHX lần thứ 23 năm 2016
Chương trình Giọt Hồng Sư Phạm
Đội Truyền thông Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh's photo.
ĐÊM LIÊN HOAN TIẾNG NGA – VÒNG CHUNG KẾT CUỘC THI “HÙNG BIỆN TIẾNG NGA
Đội Truyền thông Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh's photo.

 

Hiểu được băn khoăn của học sinh trong việc chọn ngành, chọn trường, Fixi cung cấp thông tin về 500 trường đại học, cao đẳng, trung cấp trên cả nước. Dữ liệu này đảm bảo được tính khách quan và chính xác bởi fixi.vn không thuộc bất kỳ một cơ sở đào tạo nào.

Đăng ký nhận tư vấn thêm

về trường Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh